Sản phẩm nổi bật

CKD Gemtan

CKDGemtan Injection 200mg, mỗi lọ chứa:

      - Gemcitabin hydrochlorid.228,0mg (tương đương với gemcitabin 200,0mg).

      - Tá dược: D-Mannitol 200,0mg, natri acetat. 3H2O 12,5mg, natri hydroxyd vừa đủ, acid hydrochloric vừa đủ.

   CKDGemtan Injection 1G, mỗi lọ chứa:

Liên hệ

Quy cách

 Gemcitabine Hydrochloride 200mg - 1g

Thành phần

 CKDGemtan Injection 200mg, mỗi lọ chứa:

      - Gemcitabin hydrochlorid.228,0mg (tương đương với gemcitabin 200,0mg).

      - Tá dược: D-Mannitol 200,0mg, natri acetat. 3H2O 12,5mg, natri hydroxyd vừa đủ, acid hydrochloric vừa đủ.

   CKDGemtan Injection 1G, mỗi lọ chứa:

      - Gemcitabin hydrochlorid 1,14g (tương đương với gemcitabin 1g).

      - Tá dược: D-Mannitol 1,0g, natri acetat trihydrat 62,5mg, natri hydroxyd vừa đủ, acid hydrochloric vừa đủ.

Dạng bào chế: Bột đông khô pha tiêm màu trắng.

Chỉ định

Ung thư phổi không tế bào nhỏ:

  - Điều trị hàng đầu kết hợp với cisplatin đối với ung thư phổi không tế bào nhỏ chưa di căn hoặc đã di căn.

- Chăm sóc giảm nhẹ độc lập đối với ung thư phổi tế bào không nhỏ chưa di căn hoặc đã di căn.

Ung thư tụy:

- Điều trị hàng đầu ung thư tụy chưa hoặc đã di căn.

Ung thư bàng quang:

Ung thư vú:

- Sử dung kết hợp với paclitaxel được chỉ định điều trị cho bệnh nhân ung thư vú chưa hoặc đã di căn sau khi điều trị bằng hóa trị liệu có chứa anthracyclin không bị chống chỉ định.

Ung thư buồng trứng:

- Sử dụng kết hợp với carbonplatin được chỉ định điều trị bệnh nhân ung thư buồng trứng đã di căn và tái phát ít nhất 6 tháng sau hoàn thành hóa trị liệu dựa trên bạch kim.

Chuẩn bị dung dịch tiêm truyền

- Chỉ dùng Natri clorid 0.9% không có chất bảo quản để pha thuốc tiêm gemcitabin vô trùng. Không nên trộn lẫn gemcitabin đã pha với các thuốc khác. Do khả năng hòa tan của gemcitabin, pha gemcitabin với nồng độ tối đa là 40mg/mL. Tránh pha thuốc ở nồng độ lớn hơn 40mg/mL vì có thể thuốc không được hòa tan hoàn toàn.

- Để pha thuốc, thêm ít nhất là 5mL Natri clorid 0.9% vào lọ 200mg và ít nhất là 25mL Natri clorid 0.9% vào lọ 1g. Lắc để hòa tan thuốc.

- Dung dịch thuốc sau khi pha loãng là dung dịch trong suốt, không màu. Kiểm tra dung dịch bằng mắt thường trước khi sử dụng, chỉ sử dụng khi dung dịch trong suốt, không có cặn hoặc sự thay đổi màu sắc của thuốc.

- Cần thận trọng khi chuẩn bị dung dịch thuốc, nên sử dụng găng tay, nếu dung dịch thuốc tiếp xúc với da hoặc mô mềm, cần rửa sạch da với nước và xà phòng hay rửa sạch mô mềm với một lượng lớn nước.

Liều lượng và cách sử dụng

Thuốc chỉ dùng đường tĩnh mạch.

Điều trị chuẩn

1) Ung thư phổi không tế bào nhỏ

Sử dụng đơn độc: Gemcitabin dùng đường tĩnh mạch với liều 1.000mg/m2 trong 30 phút, tuần một lần. Sau khi dùng trong 3 tuần liên tiếp, cần ngừng dùng thuốc một tuần. Lặp lại chu kỳ 4 tuần như trên.

Sử dụng kết hợp: 2 chế độ liên kết hợp với ciplastin.

- Với chế độ liều 3 tuần, gemcitabin dùng ở liều 1.250 mg/m2 trong 30 phút ngày 1 và 8.

- Với chế độ liều 4 tuần, gemcitabin dùng với liều 1.000 mg/m2 trong 30 phút ngày 1,8 và 15. Điều chỉnh liều dùng hoặc giữ mức liều  tùy theo mức độ tác dụng không mong muốn xuất hiện trên bệnh nhân.

Cisplatin dùng đường tĩnh mạch với liều 75~100mg/m2 mỗi 3 hoặc 4 tuần.

2) Ung thư tụy

Gemcitabin dùng đường tĩnh mạch với liều 1.000mg/m2 trong 30 phút/ tuần trong 7 tuần, sau đó là 1 tuần dừng điều trị. Các chu kỳ sau nên dùng đường 1 tuần/lần trong 3 tuần liên tiếp và nghỉ tuần tiếp theo.

3) Ung thư bàng quang

Sử dụng kết hợp: Kết hợp với cisplatin, gemcitabin dùng đường tĩnh mạch với liều 1.000mg/m2 trong 30 phút ở ngày 1,8 và 15 của mỗi chu kỳ 4 tuần, sau đó là 1 tuần nghỉ điều trị. Cisplatin ở liều 70 mg/m2 dùng vào ngày 1 sau khi dùng gemcitabin hoặc ngày 2 của chu kỳ 4 tuần. Điều trị chu kỳ 4 tuần có thể lặp lại.

4) Ung thư vú

Điều trị kết hợp: Gemcitabin dùng đường tĩnh mạch 1.250 mg/m2 trong 30 phút vào ngày 1 và 8 của mỗi chu kỳ 21 ngày. Paclitaxel sử dụng với liều 175mg/m2 vào ngày 1 của mỗi chu kỳ truyền tĩnh mạch 3 giờ trước khi dùng gemcitabin. Bệnh nhân cần có số lượng bạch cầu hạt ≥ 1.500 x 106/L và tiểu cần ≥100.000 x 106/L.

5) Ung thư buồng trứng

Điều trị kết hợp: Gemcitabin dùng đường tĩnh mạch 1.000mg/m2 trong 30 phút vào ngày 1 và 8 của mỗi chu kỳ 21 ngày. Carboplatin dùng đường tĩnh mạch với liều 40ml/phút và ngày 1 sau khi dùng gemcitabin. Bệnh nhân cần có số lượng bạch cầu hạt ≥ 1.500 x 106/L và tiểu cần ≥100.000 x 106/L.

Điều chỉnh liều để giảm liều hoặc kết thúc điều trị.

- Bệnh nhân sử dụng gemcitabin cần phải được kiểm soát trước về tổng số tế bào máu và từng loại tế bào, tiểu cầu. Nếu phát hiện độc tính huyết học, cần phải điều chỉnh hoặc ngừng sử dụng thuốc theo hướng dẫn. 

- Cần tiến hành định kỳ các xét nghiệm chức năng gan và thận bao gồm transaminase và creatinin máu trước khi bắt đầu và sau khi điều trị. Cần giảm liều tại mỗi chu kỳ hoặc trong chu kỳ theo mức độ tác dụng không mong muốn xuất hiện trên bệnh nhân.

Người cao tuổi

Bệnh nhân trên 65 tuổi vẫn có thể dung nạp gemcitabin. Không cần thiết phải điều chỉnh liều đối với bệnh nhân trên 65 tuổi.

Chống chỉ định

1) Bệnh nhân quá mẫn với gemcitabin.

2) Sử dụng kết hợp với cisplatin cần được trạnh những bệnh nhân suy giảm chức năng thận nghiêm trọng.

3) KHông sử dụng ở những bệnh nhân giảm chức năng gan thận từ trung bình đến nặng (Tốc độ lọc cầu thận dưới 30ml/phút).

4) Bệnh nhân bị suy tủy nặng (Có thể gây tử vong do làm năng thêm tình trạng suy tủy).

5) Bệnh nhân nhiễm trùng nặng (Có thể gây tử vong do làm tăng tình trạng nhiễm trùng).

6) Phụ nữ có thai hoặc có khả năng có thai (Trong các nghiêm cứu tiền lâm sàng, khả năng dị dạng hoặc tử vong thai nhi đã được báo cáo).