CÂY KẾ SỮA HỮU ÍCH TRONG CUỘC SỐNG CHÚNG TA


Cây kế sữa (Milk Thistle)

Tên gọi tiếng Anh: Milk Thistle, St. Mary’s Thistle.

Tên gọi tiếng Việt: Cây kế sữa, ké sữa, cúc gai.

Tên khoa học: Silybum Marianum.

Xuất xứ: vùng Ðịa Trung Hải.

  1. Miêu Tả

Cây kế sữa (milk thistle) là cây thân thảo thuộc họ Asteraceae vốn mọc hoang dã ở vùng Ðịa Trung Hải. Kể từ khi y học phát hiện ra dược chất silymarin trong cây kế sữa có tác dụng chữa bệnh thì loại cây này đã được trồng phổ biến khắp nơi trên thế giới. Cây kế sữa có thể được trồng bằng cách gieo hạt trực tiếp xuống đất.

Môi trường sinh trưởng của cây kế sữa là những vùng khô ráo, nhiều ánh nắng mặt trời. Cây kế sữa trưởng thành cao từ 1,2m đến 3m; lá lớn có chấm hoặc gân màu trắng; bông màu đỏ tím; trái nhỏ, có vỏ cứng màu nâu bóng với nhiều chấm. Toàn thân cây và lá đều có những gai nhỏ li ti đâm vào da rất nhức nên người ta phải mang bao tay dầy khi thu hoạch.

 

  1. Dược chất và công dụng

2.1. Dược chất

Trong vòng hơn 50 năm qua, các nhà khoa học đã thành công trong việc xác định các hoạt chất có trong cây kế sữa, đáng chú ý nhất là nhóm ba chất liên quan có tên chung là silymarin. Chất này gồm một nhóm hỗn hợp gọi là flavonolignands (silybinin, silychristin và silydianin) mà tên gọi thông thường là silymarin. Phần lớn những sản phẩm của cây kế sữa được bào chế đúng tiêu chuẩn và tinh chất của nó được trích ra từ hạt và trái chứa vào khoảng 70 đến 80 phần trăm chất flavonolignands.

2.2. Công dụng

Các thí nghiệm đã chứng minh một cách chắc chắn rằng silymarin bảo vệ gan khỏi rất nhiều tác nhân độc tố gây hại. Cây kế sữa (milk thistle) đã được sử dụng ở Châu Âu như một phương thuốc chữa bệnh gan từ hàng nghìn năm qua. Trong thế kỉ thứ nhất sau Công Nguyên, cây kế sữa đã được ghi nhận là có khả năng bảo vệ gan tuyệt vời, đồng thời hỗ trợ gan duy trì chức năng bình thường và cực kì hiệu quả trong việc giúp điều trị nhiều loại bệnh gan, bao gồm cả xơ gan, viêm gan siêu vi và các tổn thương gan do lạm dụng thuốc và rượu.

2.2.1. Các công dụng đã được chứng minh:

Ổn định màng tế bào gan, ngăn cản sự xâm nhập của các chất độc vào bên trong gan.

Tăng cường tổng hợp RNA ribosom (ribosomal RNA synthesis), giúp sự tổng hợp protein nhằm thúc đẩy phục hồi các tế bào gan bị tổn thương và kích thích sự phát triển các tế bào gan mới.

Ức chế sự biến đổi của gan thành các tổ chức xơ, giảm sự hình thành và lắng đọng của các sợi collagen dẫn đến xơ gan.

Chống peroxide hóa lipid (chống oxi hóa), tăng khả năng oxi hóa axít béo của gan, làm ổn định các tế bào gây viêm, ức chế phản ứng viêm, giảm các nồng độ enzym gan, làm cải thiện các triệu chứng của bệnh gan như gan nhiễm mỡ, viêm gan.

Gia tăng lượng nội bào của glutathione nội bào, một chất cần thiết cho phản ứng giải độc của tế bào gan.

2.2.2. Các công dụng còn đang trong quá trình nghiên cứu:

Ngăn cản quá trình oxi hóa LDL cholesterol thành các mảng bám vào thành động mạch là nguyên nhân gây xơ vữa động mạch.

Tăng cường nhu động ruột và ngăn cản sự nhiễm độc, làm sạch thận và hỗ trợ bài tiết. Đặc biệt kế sữa có thể làm tan sỏi thận và sỏi mật.

Làm dịu các cơn đau hành kinh và là một loại thảo dược tổng hợp hỗ trợ tiền kinh nguyệt rất có giá trị.


  1. Chống chỉ định

Sử dụng cây kế sữa cũng có thể xảy ra những phản ứng phụ, tuy rất hiếm, bao gồm: nôn mữa, đau bụng, tiêu chảy, nhức đầu, rôm sảy, đau nhức khớp xương, bất lực (sinh lý), hơi thở ngắn và dồn dập, bất tỉnh,...

Chiết xuất silymarin từ cây kế sữa có thể tương tác với một số thuốc chữa bệnh khác như thuốc chữa bệnh tâm thần phân liệt (schizophrenia); thuốc trị bệnh tai biến mạch máu não; thuốc gây tê hay làm mất cảm giác (anesthesia).

Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú không nên sử dụng cây kế sữa.

Bình luận của bạn sẽ được duyệt trước khi đăng lên

Bình luận